Lá Đinh lăng nấu nước uống có tác dụng gì?

Cây đinh lăng được coi là “nhân sâm của người nghèo”, không chỉ được sử dụng làm rau sống mà còn là vị thuốc có tác dụng bồi dưỡng sức khỏe, chữa được nhiều chứng bệnh không ngờ tới.

CÂY ĐINH LĂNG LÀ GÌ?

Cây đinh lăng có tên khoa học Polyscias fruticosa L. Harras họ Nhan sâm – Araliaceac, dân gian còn gọi là cây Gỏi cácây Nam dương sâm.

Đặc điểm phân bố của cây đinh lăng: Đinh lăng là loại cây nhỏ thân nhẵn không có gai, cao 0.8-1.0m. Lá kép 3 lằn xẻ lông chim, không có lá kèm rõ. Lá chót có cuống lá dài 3-10mm, phiến lá chót có răng cưa không đều. Lá có mùi thơm. Cụm hoa hình khuy ngắn, gồm nhiều tán, mang nhiều hoa nhỏ, quả dẹt. Đinh lăng là cây được trồng phổ thông khắp nước ta.

Cách trồng (kỹ thuật trồng) cây đinh lăng: Cây đinh lăng được trồng bằng thân, chỉ cần bạn cắt một cành và giâm xuống đất là cây sẽ sống và mọc rễ.

Cây đinh lăng là loại cây cảnh khá quen thuộc với nhiều gia đình. Cây đinh lăng không chỉ dùng làm rau sống mà còn là một vị thuốc có tác dụng tẩm bổ sức khỏe, chữa được nhiều chứng bệnh mà bạn chẳng thể ngờ tới.

Cây đinh lăng lá nhỏ được coi là “cây sâm của người nghèo” bởi tác dụng chữa bệnh tuyệt của nóLá của cây đinh lăng thường được dùng dưới dạng thuốc sắc, rượu ngâm hoặc bột khô để chữa chứng ho, đau tức vú, tắc tia sữa, làm lợi sữa, chữa kiết lỵ và làm thuốc tăng lực, chữa chứng hư nhược cơ thể…

Rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông huyết mạch, tẩm bổ huyết khí, tăng cường sinh lực, dẻo dai, tăng cường sức chịu đựng. Trong y học cựu truyền Việt Nam, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã dùng rễ đinh lăng sao vàng, hạ thổ, sắc cho đàn bà uống sau khi sinh đẻ để chống đau dạ con và làm tăng tiết sữa cho con bú.

Trong rễ đinh lăng có chứa saponin có tác dụng như nhân sâm, nhiều sinh tố B1, ngoài ra rễ còn chứa 13 loại axit amin cấp thiết cho cơ thể, nhờ đó đinh lăng còn giúp tăng trí nhớ, tăng sức đề kháng cho thân thể.

CÓ MẤY LOẠI CÂY ĐINH LĂNG?

Từ trước đến nay nói về Cây Đinh Lăng hoặc Củ Đinh Lăng. Chúng ta thường nghe nói đến Cây Đinh Lăng lá nhỏ, lá nếp, lá tẻ, lá to…

sự thật thì rất ít người biết đến hình dáng của lá, cây, củ cũng như Cách Phân Biệt Đinh Lăng như thế nào. Việc xếp đặt theo tên khoa học thì hầu như không ai biết trừ những người làm nghiên cứu. Thậm chí trên thị trường một số người mang những củ hao hao Đinh Lăng đi lừa người tiêu dùng khá phổ thông tại một số nơi.

Trong khuôn khổ bài viết này. Chúng tôi xin được liệt kê ra một số loại Đinh Lăng được xác nhận là có mặt ở Việt Nam để quý khách biết và phân biệt được các loại cây đinh lăng.

1. Cây phổ thông nhất: Đinh Lăng lá nhỏ hay còn gọi là Cây Đinh Lăng Nếp. Đây là loại phổ quát nhất, thường gặp nhất trong dân hay dùng để ăn lá. ngày nay các dự án trồng cây thuốc đều sử dụng giống lá nhỏ này.

Cây Đinh Lăng lá nhỏ còn gọi là cây gỏi cá (vì nhân dân thường lấy lá để ăn gỏi cá, nhưng tên đinh lăng được dùng phổ biến hơn) là một loại cây nhỏ, thân nhẵn, không có gai, thường cao 0,8 đến 1,5 m có những nơi đất tốt cây cao 1,8 – 2 m. Đây chính là loại có giá trị dược chất dùng sắc nước hoặc ngâm rượu đinh lăng rất tốt.

2. Đinh Lăng Đĩa: hình dạng là rất to, hiếm gặp, ít người biết. Ít được dùng làm thuốc hay làm cảnh nên ít được trồng.

3. Đinh Lăng Lá Răng: Cây thường dùng làm cánh, lá xẻ răng cưa, một số vựa cây kiểng vẫn bán cây này để trưng bày trong nhà.

4. Cây Đinh Lăng Viền Bạc – hay còn gọi là cây đinh lăng lá bạc: Lá xẻ, đẹp, dáng đẹp thường dùng làm cây trang trí dưới dạng cây đinh lăng bon sai (hình ảnh cây bên dưới được nhà vườn trồng hàng loạt cung cấp cho thị trường).

5. Đinh Lăng Lá To – Đinh Lăng lá lớn: Cây đinh lăng lá to này có lá khá khác cây đinh lăng nhỏ – đinh lăng lá nếp. Và cũng khá hiếm gặp. Rất nhiều người mua củ Đinh Lăng thường sợ mua phải loại lá to.

6. Đinh Lăng Lá Tròn: Cây có lá tròn nên nên được gọi như vậy thường dùng làm cảnh trong nhà. Mua giống cây đinh lăng: http://duoclieuvietnamvp.com/giong-dinh-lang.htm

7. Cây Cơm Cháy – Đây không phải là Đinh Lăng nhưng do lá thân, hoa rất giống cây Đinh Lăng. Cây này lại mọc ở rừng nên một số người thường lầm lẫn Đây là Cây Đinh Lăng Rừng.

Trên đây là một số loại Cây Đinh Lăng. Lưu ý rằng chỉ có cây số 1 (Đinh Lăng lá nhỏ hay Đinh Lăng Nếp) được dùng với tên thuốc là Đinh Lăng. Các loại khác chưa có nghiên cứu khoa học tại Việt Nam hoặc có nhưng chưa được biết đến rộng rãi. nên quý khách cần lưu ý trước khi tìm mua và sử dụng.

CÔNG DỤNG / TÁC DỤNG CHỮA BỆNH CỦA CÂY ĐINH LĂNG?

Cây đinh lăng là loại cây cảnh khá thân thuộc với nhiều gia đình. Cây đinh lăng không chỉ dùng làm rau sống mà còn là một vị thuốc có tác dụng bồi dưỡng sức khỏe, chữa được nhiều chứng bệnh mà bạn chẳng thể ngờ tới. Cây đinh lăng ngoài việc dùng củ đinh lăng để ngâm rượu, công dụng của cây đinh lăng còn rất nhiều đặc biệt trong việc dùng các thành phần của cây đề làm những bài thuốc hữu hiệu điều trị thoái hóa đốt sống lưng.

Theo y khoa cựu truyền, rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông mạch máu, bồi bổ khí huyết, lá có vị đắng, tính mát có tác dụng giải độc thức ăn, chống dị ứng, chữa ho ra máu, kiết lỵ… quờ quạng các bộ phận của cây đinh lăng đều có thiết chế biến thành thuốc. Từ thân cành lá cho đến ắt rễ và vỏ cây (đã trồng được 3 năm trở lên).

* Công dụng của cây đinh lăng: 

– Rễ làm thuốc bổ, lợi tiểu, thân suy nhược gầy yếu.

– Lá chữa cảm sốt, giã nát đắp chữa mụn nhọt, sưng tấy.

– Thân và cành chữa tê thấp, đau lưng.

* Một số tác dụng trội của cây đinh lăng

Chữa lành vết thương

Với những vết thương ngoài da bị chảy máu, chỉ cần giã nát một ít lá đinh lăng đã rửa sạch rồi đắp lên vết thương. Lá đinh lăng sẽ chóng vánh cầm máu và giúp vết thương mau lành.

Lợi sữa

Trong những đồ uống giúp sản phụ gọi sữa về, chẳng thể không nhắc đến lá đinh lăng. Chỉ cần rửa sạch một nắm lá đinh lăng rồi cho vào đun sôi, sau đó chắt lấy nước và uống khi nước còn ấm, nếu nước bị nguội nên hâm lại cho nóng để phát huy công dụng, để ý tránh uống nước đã bị lạnh.ngoại giả cũng có thể phơi khô lá đinh lăng rồi sao vàng, sau đó hãm như nước chè để uống hàng ngày.

Chữa chứng mồ hôi trộm

Trẻ nhỏ nếu ngay bị ra nhiều mồ hôi ở đầu, dùng lá đinh lăng phơi khô rồi lót vào gối hay trải xuống giường cho trẻ nằm. Sau một thời kì sẽ nhanh chóng thấy hiệu quả rõ rệt.

Chữa bệnh tiêu hóa

Lá cây đinh lăng đem sắc lấy nước uống dùng để chữa các bệnh tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu, tiêu chảy. Ở Malaysia, người ta thường sử dụng phương pháp chữa bệnh trĩ bằng cách sắc lá cây đinh lăng thành bột mịn và cho vào một khối dài, xoa bóp trên trực tràng trước khi đi ngủ. Củ và cành đinh lăng được dùng để làm sạch nướu, răng và điều trị làm giảm viêm loét miệng.

Bệnh thận

Cây đinh lăng được xem là loại cây có tác dụng lợi tiểu và có công dụng để điều trị bệnh thận, đặc biệt là sỏi thận. Phần lớn củ đinh lăng có nhiều ích nhất. Những người mắc bệnh thận nên uống nước ép lá đinh lăng mỗi ngày giúp lọc thận hiệu quả.

Chữa sưng đau cơ khớp

Lấy khoảng 40gr lá tươi giã nhuyễn, sau đó đắp trực tiếp lên chỗ sưng đau. Khi khô lại đắp lại, liên tục như vậy vết sưng đau sẽ mau chóng dịu đi và nhanh lành.

Liều dùng bài thuốc từ cây đinh lăng: Dùng rễ phơi khô, mỗi lần từ 1- 4 g, dùng thân, rễ, lá, cành mỗi lần từ 30-50 g, dạng thuốc sắc hoặc ngâm rượu.

* TÁC DỤNG KỲ DIỆU CỦA CÂY ĐINH LĂNG (SƯU TẦM ĐẦY ĐỦ NHẤT)

Cây Đinh lăng có cỗi nguồn từ các quần đảo thái hoà dương nhưng nay được trồng khắp nơi, chủ yếu để làm cảnh vì dáng cây đẹp. Người ta thu hoạch rễ cây từ những cây được trồng sau hơn 3 năm hoặc hơn, đem về rửa sạch, phơi trong mát cho khô và để giữ được phẩm chất, để dành dùng lâu rễ vẫn còn mùi thơm.

Lá thu hái quanh năm, thường dùng tươi ăn như rau sống. sao khô sắc nước uống hoặc làm gối nằm dễ ngủ và tạo mùi hương thơm tự nhiên rất dễ chịu và còn có tác dụng phòng và chữa bệnh.

Theo Đông y:

Rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng: Thông huyết mạch, bồi bổ huyết khí, tăng cường sinh lực, bền bỉ, tăng cường sức chịu đựng. Trong y khoa cựu truyền Việt Nam, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã dùng rễ đinh lăng sao vàng, khử thổ, sắc cho đàn bà uống sau khi sinh nở để chống đau dạ con và làm tăng tiết sữa cho con bú.

Theo các nhà dinh dưỡng:

Trong rễ đinh lăng có chứa nhiều saponin có tác dụng như nhân sâm, nhiều sinh tố B1, ngoại giả rễ còn chứa khoảng 13 loại axit amin cần thiết cho thân, nhờ đó đinh lăng còn giúp tăng trí nhớ, tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Theo kinh nghiệm dân gian:

Lá đinh lăng được dùng chống bệnh co giật cho trẻ thơ, lấy lá non và lá già phơi khô đem lót vào gối hoặc trải giường cho trẻ nằm. Lá non đinh lăng còn được dùng làm rau ăn sống, làm gỏi cá v.v… và cũng là vị thuốc bổ tốt cho thân.

Thân cành Đinh lăng sắc uống với liều từ 20-30g, chữa được bệnh đau lưng, mỏi gối, phong thấp, dùng kết hợp với rễ cây mắc cỡ (ngủ ngày), cúc tần, cam thảo dây.

ngoại giả, người ta thường dùng đinh lăng lá nhỏ dưới dạng thuốc sắc, rượu ngâm hoặc bột khô để chữa chứng ho, đau tức vú, tắc tia sữa, làm lợi sữa, chữa kiết lỵ, và làm thuốc tăng lực cho các đồ vật trong dịp hội hè.

Ðặc biệt, rượu và nước sắc rễ đinh lăng lá nhỏ ngày xưa thường được các danh y dùng để chữa chứng hư nhược thân, làm thuốc bổ tăng lực, thành danh y Hải Thượng Lãn Ông đã gọi cây đinh lăng lá nhỏ là “cây sâm của người nghèo”.

Người Ấn Ðộ còn Dùng đinh lăng lá nhỏ làm thuốc hạ sốt, làm săn da và niêm mạc.

Ðể chữa sưng vú và làm thông tia sữa, cổ nhân thường dùng rễ đinh lăng 30-40g sắc với 500ml nước, cô còn 250ml, uống nóng.

Ðể chữa chứng sốt lâu ngày kèm theo ho, nhức đầu, đau tức ngực, tiểu tiện vàng, khát nước: dùng rễ, cành, lá đinh lăng tươi 30g, lá hoặc vỏ chanh, vỏ quýt 10g, lá tre tươi 20g, rễ lá cành bắc sài hồ 20g, cam thảo dây hoặc cam thảo đất 30g, chua me đất hoặc rau má tươi 30g, sắc với 750ml nước, cô còn 250ml, chia uống 2-3 lần trong ngày.

Ðể chữa mỏi mệt, biếng hoạt động: dùng rễ đinh lăng phơi khô, thái mỏng 50g sắc uống trong ngày.

Ðể chữa vết thương: dùng lá đinh lăng tươi, rửa sạch giã nát đắp vào nơi bị bệnh.

Theo nghiên cứu dược lý học hiện đại:

Tác dụng của dịch chiết đinh lăng lá nhỏ có nhiều điểm hao hao sâm Triều Tiên. Bột rễ đinh lăng lá nhỏ có chứa 20 acid amin, vitamin nhóm B, các yếu tố vi lượng, trong đó có một số acid amin mà thân người không thể tổng hợp được.

Về độc tính, người ta thấy đinh lăng lá nhỏ của ta ít độc hơn so với nhân sâm Triều Tiên và sâm Liên Xô Eleutherococus.

Kết quả nghiên cứu hiện đại cũng cho thấy nước sắc hoặc bột rễ đinh lăng lá nhỏ có tác dụng bồi dưỡng, tăng lực, khôi phục sức khỏe khi thân bị hư nhược, giúp ăn ngon, ngủ tốt, tăng cân, làm nhịp tim sớm trở lại thường ngày sau khi gắng công.

Vì vậy, người ta đã dùng các chế phẩm từ đinh lăng lá nhỏ cho các vận khích lệ khi thi đấu, bộ đội hành quân đường dài. Các chế phẩm này cũng được dùng cho các nhà du hành vũ trụ để làm tăng sức chịu đựng và thể lực, nâng cao hiệu quả tập luyện trong phong độ tĩnh đầu dốc ngược.

cho nên, các nhà nghiên cứu Nga gọi các chế phẩm này là “Thuốc sinh thích nghi” (Adaptogen), đã được nước ta và Liên Xô cũ sử dụng trong chương trình vũ trụ Itercosmos.

Theo nghiên cứu của Học viện Quân sự Việt Nam:

Đinh lăng có tác dụng tăng biên độ điện thế não, tăng tỉ lệ các sóng alpha, bêta và giảm tỉ lệ sóng delta, những biến đổi này diễn ra ở vỏ não mạnh hơn so với ở thể lưới. Tăng khả năng thu nạp của các tế bào tâm thần vỏ não với các kích thích ánh sáng. Tăng nhẹ quá trình hưng phấn khi thực hiện phản xạ trong mê lộ, tăng hoạt động phản xạ có điều kiện gồm phản xạ dương tính và phản xạ phân biệt.

Dưới tác dụng của cao đinh lăng, vỏ não được hoạt hóa nhẹ và có tính đồng bộ, các chức năng của hệ thần kinh về kết nạp và tích hợp đều tốt hơn.

Viện y khoa quân sự đã dùng viên bột rễ Đinh lăng cho lính tập tành hành binh. Kết quả cho thấy khả năng chịu đựng và sức bền bỉ của họ được tăng lên rõ rệt. Các nhà khoa học Việt Nam và Nga cũng nhận thấy rễ Đinh lăng có tác dụng tốt đối với các nhà du hành vũ trụ khi tập luyện.

BÀI THUỐC TỪ CÂY ĐINH LĂNG / CÁCH dùng CÂY ĐINH LĂNG LÀM THUỐC?

Bộ phận cây đinh lăng dùng, chế biến: Dùng tất rễ hoặc vỏ rễ của cây đã trồng trên 3 năm. Còn dùng thân, cành và lá. Thu hái vào mùa xuân, dùng tươi hoặc phơi khô. Khi dùng tẩm nước gừng sao có mùi thơm.

* Bài thuốc chữa bệnh từ cây đinh lăng 

Chữa mỏi mệt: Lấy rễ cây đinh lăng sắc uống có tác dụng làm tăng sức bền bỉ của cơ thể.

Chữa ho lâu ngày: Rễ đinh lăng, bách bộ, đậu săn, rễ cây dâu, nghệ vàng, rau tần dày lá tuốt luốt đều 8g, củ xương bồ 6g; Gừng khô 4g, đổ 600ml sắc còn 250ml. Chia làm 2 lần uống trong ngày. Uống lúc thuốc còn nóng.

Chữa sưng đau cơ khớp, vết thương: Lấy 40gam lá tươi giã nhuyễn, đắp vết thương hay chỗ sưng đau.

Phòng co giật ở trẻ: Lấy lá đinh lăng non, lá già cùng phơi khô rồi lót vào gối hay trải xuống giường cho trẻ nằm.

Chữa đau lưng mỏi gối (chữa cả tê thấp): Dùng thân cành đinh lăng 20 – 30g, sắc lấy nước chia 3 lần uống trong ngày. Có thể kết hợp cả rễ cây hổ ngươi, cúc tần và cam thảo dây.

Thông tia sữa, căng vú sữa: Rễ, lá đinh lăng có tác dụng bồi bổ thân thể, chữa tắc tia sửa hiệu quả. Rễ cây đinh lăng 30-40g. Thêm 500ml nước sắc còn 250ml. Uống nóng.

Chữa liệt dương: Rễ đinh lăng, hoài sơn, ý dĩ, hoàng tinh, hà thủ ô, kỷ tử, long nhãn, cám nếp, mỗi vị 12g; trâu cổ, cao ban long, mỗi vị 8g; sa nhân 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa viêm gan: Rễ đinh lăng 12g; nhân trần 20g; ý dĩ 16g; chi tử, hoài sơn, biển đậu, rễ cỏ tranh, xa tiền tử, ngũ gia bì, mỗi vị 12g; uất kim, nghệ, ngưu tất, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

Chữa thiếu máu: Rễ đinh lăng, hà thủ ô, thục địa, hoàng tinh, mỗi vị 100g, tam thất 20g, tán bột, sắc uống ngày 100g bột hỗn tạp.

* Đơn thuốc có thành phần là cây đinh lăng

ngoài ra đinh lăng còn có công dụng cho người mỏi mệt, không muốn hoạt động: Rễ củ Đinh lăng thái mỏng 15g, đun sôi 15 phút với 300ml nước, chia uống 2-3 lần trong ngày.

Chữa sưng đau cơ khớp, vết thương: Lấy 40 g lá tươi giã nát, đắp vết thương hay chỗ sưng đau.

Chữa thiếu máu: Rễ đinh lăng, hà thủ ô, thục địa, hoàng tinh, mỗi vị 100g, tam thất 20g, tán bột, sắc uống ngày 100g bột hỗn hợp.

Chữa sốt lâu ngày, nhức đầu, háo khát, ho, đau tức ngực, nước đái vàng: Đinh lăng tươi (rễ, cành) 30g, lá hoặc vỏ chanh 10g, vỏ quýt 10g, bắc sài hồ (rễ, lá, cành) 20g, lá tre tươi 20g, cam thảo dây hoặc cam thảo đất 30g, rau má tươi 30g, chua me đất 20g. Các vị cắt nhỏ, đổ ngập nước, ấn chặt, sắc đặc lấy 250ml, chia uống 3 lần trong ngày.

Chữa liệt dương: Rễ đinh lăng, hoài sơn, ý dĩ, hoàng tinh, hà thủ ô, kỷ tử, long nhãn, cám nếp, mỗi vị 12g; trâu cổ, cao ban long, mỗi vị 8g; sa nhân 6g. Sắc uống ngày 1 thang.

* Lá Đinh lăng nấu nước uống có tác dụng gì?

Trong một số cuộc thí nghiệm gần đây các nhà nghiên cứu y học chứng minh rằng cây Đinh lăng có nhiều tác dụng hơn các loại cây thuốc khác; chẳng những chữa bệnh mà chúng còn là thực phẩm chức năng kéo dài tuổi thọ, chống lão hóa. sờ soạng các bộ phận của cây Đinh lăng, từ thân cành lá cho đến tuốt luốt rễ và vỏ cây đều có thiết chế biến thành thuốc. Vậy bạn có biết lá Đinh lăng nấu nước uống có tác dụng gì không? Nó đặc biệt tốt đấy nhé.

Bên cạnh tác dụng bổ dưỡng thân thể, chữa tắc tia sữa, lá cây Đinh lăng còn có rất nhiều tác dụng như an thần, làm tăng tác dụng của thuốc chống sốt rét, chữa ho, thông tiểu và chữa kiết lỵ, giúp vết thương mau lành. Trên thực tế, có nhiều loại Đinh lăng, nhưng không phải loại Đinh lăng nào cũng dùng làm thuốc được. Lá Đinh lăng có thể nấu nước uống chữa bệnh tốt nhất là loại cây lá nhỏ, sống nhiều năm, cao từ 0,8-1,5m, thân nhẵn không có gai và phân nhánh nhiều, lá kép 3 lần xẻ lông chim, dài 20-40cm, loại cây này ở một số nơi còn gọi là cây gỏi cá.

Bạn đã biết lá Đinh lăng nấu nước uống có tác dụng gì rồi nhỉ! Sau đây là hai cách nấu nước uống từ lá Đinh lăng phổ thông nhất và hiệu quả nhất. Đối với lá Đinh lăng tươi, bạn lấy từ 150-200 g. Nấu sôi khoảng 200 ml nước, rồi cho cả thảy lá vào nồi, đậy nắp lại, sau vài phút, mở nắp và đảo qua đảo lại vài lần. Sau 5-7 phút, chắt ra để uống nước trước nhất, đổ tiếp thêm khoảng 200 ml nước vào để nấu sôi lại nước thứ hai. Bài thuốc này tẩm bổ cơ thể và ngừa dị ứng rất tốt. Còn đối với lá Đinh lăng đã được phơi khô 10gr, sắc chung với 200ml nước, uống trong ngày để chữa dị ứng, ban sởi, ho, kiết lỵ. Lá Đinh lăng phơi khô khi nấu lên có mùi thơm đặc trưng, dân gian gọi nôm na là mùi “thuốc bắc”. Lá tươi không có mùi thơm này, tuy nhiên dùng lá tươi rất thuận lợi vì không phải dự trữ, không tốn thời kì nấu lâu, lượng nước ít, người bệnh dễ uống nhưng vẫn đảm bảo được lượng hoạt chất cấp thiết.

Lá Đinh lăng nấu nước uống có tác dụng gì? Một câu hỏi hay cho những người chưa biết! Nhưng một lưu ý nho nhỏ là phải sử dụng nước này thẳng tuột mới đạt hiệu quả tốt nhé! Và dùng với liều lượng vùa phải thôi, kẻo hiệu quả đâu không thấy lại phản tác dụng thì hoàn toàn không tốt đâu.

chú ý khi sử dụng đinh lăng: Không được dùng rễ đinh lăng với liều cao, sẽ bị say, có hiện tượng mệt mỏi đối với thân. Do thành phần Saponin có nhiều trong rễ đinh lăng, chất này có tính phá huyết sẽ làm vỡ hồng cầu, cho nên chỉ dùng khi cần thiết và phải dùng đúng liều đúng cách. Không được dùng rễ đinh lăng với liều cao bởi sẽ bị say thuốc và xuất hiện cảm giác mệt mỏi, nôn mửa, tiêu chảy. Đặc biệt, khi sử dụng rễ đinh lăng phải dùng những cây đã có từ 3 – 5 tuổi trở lên.

CÁCH NGÂM RƯỢU ĐINH LĂNG ĐÚNG CÁCH VÀ NGON?

Từ xa xưa thánh sư ta đã biết ứng dụng những nguyên liệu sẵn có để làm thuốc được trồng trong khuôn viên trong mỗi gia đình đặc biệt và nổi bật hơn cả là cây Đinh Lăng mang những tính chất của cây nhân sâm. Qua nghiên cứu và qua thực nghiệm của Viện y khoa Quân đội, kết quả nghiên cứu đã xác nhận rễ cây đinh lăng an toàn khi sử dụng. và làm sao chúng ta có thể thực hiện tốt nhất cách ngâm rượu đinh lăng.

Sau đây DaiGiaPhoNui.com xin gửi tới bạn đọc cách chế biến củ đinh lăng ngâm rượu tại nhà chuẩn đã được chúng tôi đúc kết và vận dụng cho những khách hàng trong nhiều năm gần đây.

Tác dụng của rượu đinh lăng

  • Tăng cường sức dẻo dai và nâng cao sức đề kháng của cơ thể (rất tốt cho các bạn đang tập Gym, Yoga, các loại võ thuật…)
  • Chống các hiện tượng mỏi mệt, ăn không ngon, ngủ không yên.
  • Tăng trí nhớ nên rất tốt cho người lao động bằng trí tuệ.
  • Giúp lên cân cải thiện vóc giáng (nếu uống điều độ)

Nhiều người không có thời kì mà bỏ ra công sức mua rượu đinh lăng ngâm sẵn tại các cửa hàng tuy nhiên mua gì thì mua cảm giác sẽ không hào hứng khi tự tay mình bỏ công sức ngâm một bình rượu đinh lăng đúng nghĩa.

vật liệu và cách chọn đinh lăng

* Bài viết dưới đây có thể hơi dài tuy nhiên để có một bình rượu đinh lăng đẹp hợp ý thì bạn cần phải làm rất nhiều bước và đầu tư nhiều thời gian vào nó. ( tôi xin đảm bảo sau khi các bạn đọc xong bài viết này sẽ rút được ra những kinh nghiệm để làm một bình rượu đinh lăng hợp ý).

Dưới đây là cách chọn và vật liệu dùng để ngâm rượu bước này rất quan trọng các bạn cần phải để ý vì nó quyết định đến 80% chất lượng rượu cũng như khả năng thành công cách ngâm rượu củ đinh lăng. hay còn gọi là cách ngâm rượu rễ đinh lăng. thành thử hãy chọn cho mình những củ đinh lăng thực sự chất lượng và hơn hết các bạn nên tham khảo những củ đinh lăng tốt tại cửa hàng chúng tôi trước khi chọn để ngâm. Trong bài viết còn chứa rất nhiều ảnh về các loại củ đinh lăng đẹp khác nữa

Cách chọn Đinh lăng ngâm rượu

nguyên liệu trước tiên là đinh lăng bây giờ trên thị trường đinh lăng có hai loại một loại (lá nhỏ) và loại (lá to). Trong phần cách chọn đinh lăng tôi có một bài viết nói khá rõ về cách chọn cũng như cách phân biệt đinh lăng thật đinh lăng giả xin mời các bạn tham khảo

• Loại lá nhỏ

Nếu là dân sành rượu thì sẽ chọn loại lá nhỏ nhiều gai, Ở đây mình sẽ mặc định là cây đinh lăng lá nhỏ để ngâm rượu vì đặc tính của cây đinh lăng lá nhỏ mới thực sự là cây đinh lăng được tụng ca là nhân sâm (Nam dương sâm) của người nghèo. (nên chọn loại đinh lăng lá nhỏ để có chất lượng rượu ngâm đinh lăng tốt nhất)

• Rượu ngâm

Nên chọn loại rượu có nồng độ từ 40-42 độ (có rượu nếp ngâm càng tốt). Nồng độ rượu phải chuẩn từ 40-42 vì nếu nặng quá hoặc nhẹ quá thì màu rượu đinh lăng sẽ không được đẹp.

Bình ngâm rượu đinh lăng

Bình ngâm rượu các bạn nên chọn các loại bình thủy tinh, chum sành để ngâm sẽ làm tăng hương vị thơm ngon của rượu. Nên chọn loại bình to để ngâm

Sau khi chọn nguyên vật liệu xong chúng ta tiến hành các bước ngâm dưới đây.

Mục đích ngâm rượu đinh lăng của bạn là gì?

Trước khi đến với cách ngâm các bạn phải xác định được mục đích ngâm là gì để uống hay chỉ để chơi hay trang chí trong nhà

1. Người ngâm rượu đinh lăng để uống (đối với cách này thì các bạn vận dụng theo phần cách ngâm và tỉ lệ rượu và đinh lăng chuẩn như phía dưới )

2. Người ngâm rượu đinh lăng để chơi hay để trang chí trong nhà (đối với cách này thì các bạn ngâm theo tỉ lệ rượu bao nhiêu cũng được vì chúng ta chỉ ngâm để trang chí chứ không uống).

Các bạn hãy lựa chọn thật phù hợp để có được một bình rượu đinh lăng chuẩn chỉ và đúng theo mục đích ngâm.

Cây đinh lăng ngâm rượu như thế nào?

Đã đến phần chính của bài. hiện đinh lăng có 2 loại chính để ngâm đó là đinh lăng khô và đinh lăng tươi nguyên củ cách thức và lượng rượu ngâm lại khác nhau các bạn cần để ý, tôi sẽ hướng dẫn các bạn từng cách một. (Đây là những cách mà tôi đã có kinh nghiệm hơn 6 năm làm đinh lăng để chia sẻ cho các bạn có những kỹ thuật ngâm rượu mà chắc chắn bạn chưa bao giờ nghe tới không phải chỉ đơn giản là cứ rửa sạch rồi cho vào bình là xong.

Cách ngâm rượu đinh lăng tươi nguyên củ

Nhiều bạn được nghe ở nhiều nơi người ta mách rằng ngâm rượu đinh lăng với nồng độ dưới 40 độ thì hoàn toàn sai lầm chuẩn nhất là rượu ngâm đinh lăng phải đạt nồng độ từ 40-42 độ không được hơn cũng không được kém. Dưới đây là cách ngâm cây đinh lăng.

1. Rễ đinh lăng rửa sạch (cụ thể bạn dùng vòi xịt rửa xe máy xịt cho thật sạch từng ngóc ngách do chỉ có vòi rửa xe máy mới có công xuất mạnh xịt sạch từng ngóc ngách của củ đinh lăng)

2. Dùng dao hoặc thìa sắt để cạo phần thân nối với củ gần bề mặt đất nhất (tại sao phải cạo vì chưng sẽ giúp bình đinh lăng trông đẹp hơn và chất lượng rượu sẽ không bị tanh khi bạn không cạo như hình củ phía dưới), rồi sau đó các bạn rửa và tráng qua nước thêm 1 lần nữa để ráo nước bạn có thể dùng khăn lau cho khô.

3. Tiến hành sắp xếp đặt củ đinh lăng vào bình tạo dáng (Bước này thường rất khó tuy nhiên trước khi ngâm bạn cần lựa củ đinh lăng cho vừa miệng bình)

4. Cách ngâm rượu cây đinh lăng đổ rượu vào bình với tỉ lệ 6-7 lít rượu với 1kg đinh lăng cứ theo tỉ lệ mà chia cho hợp lý (vì sao lại là tỉ lệ 7 rượu/1 đinh lăng. Trong đó có đinh lăng tuy có rất nhiều công dụng tốt nhưng nó lại chứa một hợp chất goi là Saponin, chất này có tác dụng phá huyết vỡ hồng huyết cầu khi dùng với liều lượng cao. Khi đó cảm giác mệt mỏi, nôn, ỉa chảy cực dễ xảy ra. Nên chúng ta phải cân đối một cách hợp lý với tỉ lệ rượu.

* Rượu đinh lăng tươi lưu ý muốn dùng ngon thì các bạn nên ngâm trong thời kì > 6 tháng mới đem ra dùng

* Nhiều người bảo không cần cạo phần thân gần gốc tuy nhiên nếu bạn để nguyên như vậy thì rượu đinh lăng khi uống sẽ hơi có vị tanh tanh không được ngon.

Kết luận: Rượu đinh lăng ngâm đủ ngày sẽ ra màu vàng cánh gián đặc trưng mùi hương dịu lúc đó khi đổ rượu ra nồng độ rượu sẽ giảm xuống còn 32-35% uống vào ban đầu hơi có vị mát sau khi ngụm rượu tới bụng sẽ bừng nóng.

Cách ngâm đinh lăng khô

Củ đinh lăng khô người ta thường chế biến thái lát ra rồi phơi khô thì tốt hơn (rượu đinh lăng khô uống rất ngon)

Lưu ý: khoảng 4kg củ rễ tươi mới được 1kg khô

1. Rễ và củ đinh lăng tươi thái lát đem phơi khô từ 6-7 nắng

2. Chuẩn bị chảo rồi cho đinh lăng khô vào sao khoảng 5 phút (mục đích cho rượu có mùi thơm)

3. Tiến hành cho vào bình ngâm

4. Đối với cách ngâm khô tỉ lệ ngâm chúng ta cần ngâm theo tỉ lệ 1kg khô với 9-10 lít rượu (vì sao lại là 9-10 lít rượu sau khi phơi khô. Thứ nhất sau khi phơi khô hàm lượng sapolin trong củ đinh lăng sẽ bị giảm đi đáng kể)

5. Đậy kín lắp bình rồi ngâm trong thời kì > 3 tháng là dùng được.

=> Đối với cách làm khô thì rượu đinh lăng có mùi thơm nhiều người đánh giá là uống ngon hơn so với ngâm tươi.

thời kì ngâm và điều kiện bảo quản

Phía trên chúng ta đã qua quýt qua cách ngâm rượu đinh lăng cả củ các bạn đã có những kinh nghiệm quý giá dành cho mình. Để phát huy tính bổ thận tráng dương tới các Quý Ông có thể phối hợp ngâm rượu với một số thảo dược cường dương khác nữa. Tùy thuộc theo thể trạng cũng như sức khỏe của mỗi người.

thời gian ngâm

 

  • thời gian ngâm tươi rơi vào khoảng 6 tháng kể từ khi đổ rượu vào bình ngâm khô thì 3 tháng là có thể dùng
  • Nếu hạ thổ thì các bạn nên để không dưới 12 tháng sẽ ngon hơn

Điều kiện bảo quản rượu

Bảo quản rượu ở nhiệt độ không quá 25 độ C và tránh ánh nắng kim ô.

Cách dùng rượu đinh lăng

Chia đều 2 bữa mỗi bữa chỉ uống 1 chén rượu nhỏ thì sẽ phát huy hết công dụng của rượu ngâm, phía trên là ngâm rượu rễ cây đinh lăng.

 

Tác dụng của nho khô với chúng ta

Bên cạnh việc dùng làm bồi bổ trong những món tráng miệng thơm ngon, nho khô có chứa hàm lượng cao vitamin B, C, acid folic và nhiều dưỡng chất khác tốt cho sức khỏe.
Thiếu máu

Nho khô giàu vitamin B, đồng, và sắt rất quan trọng cho sự hình thành hồng cầu. Việc tiêu thụ liền tù tù loại thực phẩm này có thể giúp điều trị bệnh thiếu máu do thiếu sắt và đẩy nhanh quá trình đông máu trong quá trình lành vết thương

.Cải thiện tiêu hóa

Một trong những ích đáng chú ý nhất của nho là cải thiện tiêu hóa. Ngoài việc chứa một lượng lớn chất xơ tương trợ táo bón, nho khô còn rất tốt cho nhu động ruột. Chất xơ trong nho khô có thể loại bỏ các độc tố và chất thải qua đường tiêu hóa.

Quản lý cân nặng

Đây có thể là ích lợi nổi danh nhất khi nói đến ích sức khỏe của nho khô. Đối với những người đang quản lý trọng lượng, nho khô là một giải pháp tốt. Nho khô rất giàu glucose và fructose; do đó cung cấp rất nhiều năng lượng. Chúng có thể giúp người ăn tăng cân mà không làm tăng nồng độ cholesterol.Mặt khác, khi tiêu thụ ở tỷ lệ thích hợp, kết hợp với tập thể dục, nho có thể giúp đỡ trong việc giảm cân. Nho khô giàu chất xơ có thể giữ cho bạn no lâu.

Cung cấp năng lượng

Nho khô rất giàu carbohydrate – đường tự nhiên đặc biệt. Do đó, nho là thực phẩm trước hoặc sau khi tập thể dục tuyệt trần. Nó chứa khoảng 130 calo cộng với 31 gam carbohydrate trong mỗi ¼ chén nho khô. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, nho khô giúp cung cấp năng lượng làm tăng cường sức chịu đựng cường độ cao.

Ngăn ngừa nhiều bệnh

Nho khô chứa magiê và kali giúp làm giảm nồng độ axit và loại bỏ các độc tố từ thân thể, từ đó ngăn ngừa một số bệnh thường nhật như sỏi thận, bệnh gút, viêm khớp và bệnh tim.

Ngừa nhiễm trùng

Khi nói đến lợi. của nho khô, một trong những lợi ích nhất ít được biết đến của nho khô là điều trị nhiễm trùng. Nó chứa dinh dưỡng thực vật polyphenolic, chất chống oxy hóa chống viêm nên có tính chất kháng khuẩn giúp xoá sổ vi khuẩn và làm giảm nguy cơ sốt. Do đó, ăn vài quả nho khô mỗi ngày có thể giúp bạn ngừa một số bệnh liên tưởng nhiễm trùng.

Cải thiện đời sống dục tình

Để cải thiện đời sống tình dục, bạn có thể dùng nho khô. Chúng chứa arginine – loại axit amin có thể gây kích thích và tăng thèm muốn tình dục. Nó tốt cho nam giới và được dùng để điều trị rối loạn chức năng cương dương. Bên cạnh đó, năng lượng từ nho khô cũng có thể thúc đẩy đời sống vợ chồng.

Tốt cho mắt

Nho khô rất giàu dinh dưỡng thực vật polyphenoleic – chất chống oxy hóa giúp giữ cho đôi mắt khỏe mạnh. Những chất này giúp bảo vệ đôi mắt bằng cách làm giảm các hoạt động của gốc tự do gây thoái hóa cơ bắp và đục thủy tinh thể và làm suy yếu thị lực. Nho khô có vitamin A, A-carotenoid và beta carotene nên rất tốt cho đôi mắt.

chăm nom răng

Một lợi ích khác được đánh giá cao nhất của nho là coi sóc răng miệng. Nho khô chứa lượng lớn axit oleanolic – một trong những hóa chất thực vật cần thiết để giữ cho răng khỏi sâu và giòn. Nho khô có thể ngăn chặn sự phát triển của vi khuẩn trong miệng, bởi thế chúng giữ răng khỏe.ngoại giả, canxi trong nho khô cũng ngăn chặn răng khỏi bị vỡ hoặc mẽ.

Những dấu hiệu có kinh nguyệt lần đầu tiên ở bạn gái

Ngày “đèn đỏ” trước nhất của chúng mình liệu có báo trước hay bỗng dưng… ập đến? Làm sao để chuẩn bị tâm lý đón nhận cái ngày “trọng đại” của cuộc đời? Bao câu hỏi to đùng khiến con gái chúng mình khôn xiết hoang mang lo lắng. Này nhé,một số thông báo về ngày “đèn đỏ” đầu tiên sau đây sẽ giúp bạn hiểu và không còn bỡ ngỡ với những thay đổi của thân thể mình nữa nhé!
Trong tuổi dậy thì, khi thân phát triển hoàn thiện hơn, bạn gái sẽ thấy một số dấu báo trước về chu kỳ kinh nguyệt trước tiên của mình sắp xuất hiện. Những thay đổi này có thể xảy ra theo trật tự các dấu hiệu như sau:
1. Ngực phát triển và đau
Một trong những dấu hiệu kinh nguyệt trước nhất là bạn gái sẽ nhận thấy sự nhô lên của ngực ở dưới núm và sẽ mất khoảng 3 – 4 năm cho sự phát triển đầy đủ của ngực. thường ngày, bạn gái sẽ có chu kỳ kinh nguyệt trước hết khoảng hai năm sau khi ngực bắt đầu phát triển.Bạn gái cũng có thể đau bụng dưới khi kỳ kinh đến hoặc đau lưng, đau ngực. Các cơn đau thường ngắn và liên tiếp.
2. Mọc lông ở “vùng tam giác”
Một dấu hiệu nữa cho thấy “ngày đèn đỏ” đang trên đường đến với chúng mình là ngay sau khi ngực hình thành và phát triển thì bạn bắt đầu thấy lông mọc lên ở vùng kín. Lúc đầu, những sợi lông này sẽ mỏng và mềm mại, sau dần sẽ trở thành thô cứng. Sau 1 – 2 năm, chúng ta có thể thấy kỳ kinh trước tiên.
3. Dịch tiết âm đạo
Dấu hiệu có kinh thứ ba cho thấy chu kỳ kinh nguyệt đầu tiên sắp ghé thăm đó là có sự xuất hiện dịch âm đạo màu trắng hoặc hơi vàng. Bạn gái có thể thấy hơi khó chịu, muốn vệ sinh âm đạo thường xuyên hơn hoặc dùng băng vệ sinh hàng ngày để bảo đảm vệ sinh. Thường khi dịch tiết âm đạo xuất hiện thì vài tháng sau chu kỳ kinh trước nhất sẽ xuất hiện.

ngoại giả, một số cô gái sẽ cảm thấy ngay ngáy khó chịu trong người khi ngày “đèn đỏ” đang đến gần. Những dấu hiệu trên đây hoàn toàn có thể khác nhau đối với mỗi người. Và nhàng nhàng, các bạn gái bị “đèn đỏ” lần đầu vào khoảng từ 10 đến 15 tuổi. Trong một số trường hợp có bạn bắt đầu từ những năm cuối tiểu học đến khi bắt đầu học trung học. Độ tuổi có kinh sớm hay muộn phụ thuộc vào tình trạng tâm sinh lý của từng người. Tuy nhiên, nếu bạn gái đã 16 tuổi mà vẫn không có dấu hiệu bị “đèn đỏ” thì nên đến gặp thầy thuốc phụ khoa.
Để bạn gái không cảm thấy bối rối khi lần đầu có kinh, chúng ta nên mang theo băng vệ sinhvà chiếc quần “chíp” trong cặp để phòng nhé. Và một lưu ý nữa là con gái nên học cách dùng băng vệ sinh trước đó từ mẹ và chị gái của mình.

Tác dụng chữa bệnh tuyệt vời của cây đinh lăng và những lưu ý khi dùng

Cây đinh lăng chữa bệnh gì lá nhỏ được coi là “cây sâm của người nghèo” bởi tác dụng chữa bệnh tuyệt vời của nó. Lá của cây đinh lăng thường được dùng dưới dạng thuốc sắc, rượu ngâm hoặc bột khô để chữa chứng ho, đau tức vú, tắc tia sữa, làm lợi sữa, chữa kiết lỵ và làm thuốc tăng lực, chữa chứng hư nhược thân thể… 

Rễ đinh lăng có vị ngọt, hơi đắng, tính mát có tác dụng thông mạch máu, tẩm bổ huyết khí, tăng cường sinh lực, dai sức, tăng cường sức chịu đựng. Trong y khoa cựu truyền Việt Nam, Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác đã dùng rễ đinh lăng sao vàng, hạ thổ, sắc cho phụ nữ uống sau khi sinh đẻ để chống đau dạ con và làm tăng tiết sữa cho con bú.

Trong rễ đinh lăng có chứa saponin có tác dụng như nhân sâm, nhiều sinh tố B1, ngoại giả rễ còn chứa 13 loại axit amin cần thiết cho cơ thể, nhờ đó đinh lăng còn giúp tăng trí tưởng, tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Một số tác dụng nổi trội của cây đinh lăng

Chữa lành vết thương

Với những vết thương ngoài da bị chảy máu, chỉ cần giã nát một ít lá đinh lăng đã rửa sạch rồi đắp lên vết thương. Lá đinh lăng sẽ mau chóng cầm máu và giúp vết thương mau lành.

Lợi sữa

Trong những đồ uống giúp sản phụ gọi sữa về, không thể không nhắc đến lá đinh lăng. Chỉ cần rửa sạch một nắm lá đinh lăng rồi cho vào đun sôi, sau đó chắt lấy nước và uống khi nước còn ấm, nếu nước bị nguội nên hâm lại cho nóng để phát huy công dụng, chú ý tránh uống nước đã bị lạnh.ngoài ra cũng có thể phơi khô lá đinh lăng rồi sao vàng, sau đó hãm như nước chè để uống hàng ngày.

Chữa chứng mồ hôi trộm

Trẻ nhỏ nếu thường xuyên bị ra nhiều mồ hôi ở đầu, dùng lá đinh lăng phơi khô rồi lót vào gối hay trải xuống giường cho trẻ nằm. Sau một thời kì sẽ nhanh chóng thấy hiệu quả rõ rệt.

Chữa bệnh tiêu hóa

Lá cây đinh lăng đem sắc lấy nước uống dùng để chữa các bệnh tiêu hóa như đầy hơi, khó tiêu, ỉa chảy. Ở Malaysia, người ta thường dùng phương pháp chữa bệnh trĩ bằng cách sắc lá cây đinh lăng thành bột mịn và cho vào một khối dài, xoa bóp trên trực tràng trước khi đi ngủ. Củ và cành đinh lăng được dùng để làm sạch nướu, răng và điều trị làm giảm viêm loét miệng.

Bệnh thận

Cây đinh lăng được xem là loại cây có tác dụng lợi tiểu và có công dụng để điều trị bệnh thận, đặc biệt là sỏi thận. phần đông củ đinh lăng có nhiều ích nhất. Những người mắc bệnh thận nên uống nước ép lá đinh lăng mỗi ngày giúp lọc thận hiệu quả.

Chữa sưng đau cơ khớp

Lấy khoảng 40gr lá tươi giã nhuyễn, sau đó đắp trực tiếp lên chỗ sưng đau. Khi khô lại đắp lại, liên tục như vậy vết sưng đau sẽ chóng vánh dịu đi và nhanh lành.

Ăn nhiều mì tôm có béo không

Dinh dưỡng trong mì tôm chính yếu là cung cấp bột và đạm thực vật. Nếu bạn ăn mì thẳng tuột sẽ mất cân bằng dinh dưỡng gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho sức khỏe.

hiện giờ, cuộc sống bận rộn, nhiều người chọn mì tôm là bữa sáng thẳng thớm, thậm chí có những lúc mì tôm “đóng thế” là bữa chính cho cả gia đình. Trong khi đó, thành phần cốt yếu của mì là carbohydrate, mà cơ thể con người muốn khỏe mạnh cần có 6 chất là: protein, mỡ, carbohydrate, khoáng chất, vitamin và nước. Nếu thiếu hụt một trong 6 dưỡng chất trên thân thể rất dễ mỏi mệt, tình trạng kéo dài sẽ dễ sinh trọng bệnh.

Việc ăn mì nhiều, liền, sẽ khiến thân không được cung cấp đủ dinh dưỡng, kể cả những gói mỳ cao cấp. Dưới đây là những tác hại của mì tôm có thể gây bệnh cho thân thể:

Đọc thêm: Ăn mì tôm có béo không?

Gây béo phì

Theo lề thói, nhiều người thường chế biến món mì theo gu, những thực phẩm ăn theo sẽ khiến cơ thể nạp thêm quá nhiều carbohydrate và chất béo vào thân thể dẫn tới hàm lượng chất béo, calo tăng cao từ đó gây béo phì và gia tăng nguy cơ mắc các bệnh hệ trọng tới béo phì như tim mạch, tiểu đường, cholesterol cao… Những biểu đạt ban sơ, rõ rệt nhất như chóng mặt, mỏi mệt, tim đập nhanh…

Gia tăng quá trình lão hóa

Chất mỡ trong mì tôm thông thường đều thêm chất chống ô xy hóa, nhưng nó chỉ làm chậm tốc độ ô xy hóa, kéo dài thời kì biến mùi của mì tôm. thời gian dài dung nạp quá nhiều chất chống ô xy hóa sẽ ảnh hưởng xấu tới hệ nội tiết và thúc đẩy lão hóa.

Gánh nặng cho dạ dày, tiêu hóa

Mì ăn liền là một trong những món ăn được sấy khô sau khi chiên qua dầu. Trong mì chứa khá nhiều hương liệu và chất phụ gia, ăn luôn sẽ chẳng những khiến vị giác sút giảm mà còn có thể tạo áp lực cho dạ dày trong việc tiêu hóa chung. Nếu bạn ăn mì ăn liền xuyên có thể sẽ gây rối loạn chức năng dạ dày, làm xuất hiện các triệu chứng như đầy hơi, đau bao tử… Đặc biệt, những đứa trẻ thích ăn mì tôm càng dễ mắc chứng biếng ăn.

Gây ung thư

Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá sự độc hại của mì ăn liền, với các thành phần phụ gia như màu thực phẩm, muối, chất béo bão hòa… ăn mì tôm trong thời kì dài dễ gây táo bón, phân lưu lại thời gian dài trong ruột già, cũng là một nguyên tố dẫn đến ung thư, nguy cơ nhất là ung thư trực tràng.

Gây bệnh tiểu đường, tim mạch

thường xuyên dùng mì ăn liền, bạn có nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch như cao áp huyết, xơ vữa động mạch, đột quỵ cao hơn thường nhật. nguyên do nằm ở thành phần chất béo có trong hồ hết các loại mì ăn liền. Loại chất béo này là transfat và chất béo bão hòa, chúng hết sức có hại cho sức khỏe, đặc biệt đối với những người cao tuổi hay người có tiền sử bệnh tim mạch.

Hại thận, gây sỏi thận

Một thành phần có mặt trong mỗi gói mì ăn liền mà không phải ai cũng dễ dàng nhận ra chính là muối. Mì ăn liền thường được ướp rất nhiều muối, với lượng muối cao như vậy, khi ăn, bạn đã vô tình làm hại thận, thậm chí dùng nhiều có thể gây sỏi thận.

ngoại giả, mì ăn liền cũng chứa đầy phosphate, một chất giúp cải thiện mùi vị thức ăn. Tuy giúp bạn ngon miệng nhưng chất này lại khiến chúng ta dễ bị loãng xương, mất xương, răng cũng yếu dần đi nếu dùng nhiều.

Bạn biết gì về cây sa kê?

Sa kê là một loại thực phẩm tốt cho chế độ ăn uống vì nó rất giàu carbohydrate nhưng ít calo. Cây sa kê còn có tên là cây bánh mỳ thuộc họ dâu rượu Moraceae, có nguồn gốc từ Malaysia và các đảo thái hoà Dương, được trồng phổ thông ở các tỉnh phía Nam nước ta.
Bạn biết gì về cây sa kê?

Sa kê là cây gỗ lớn, có chiều cao từ 15-20m, có nhựa mủ màu trắng sữa, cành mảnh mọc ngang, làm thành tán rộng, dày. Lá sa kê lớn chia 3-9 thuỳ thuôn dài, cuống mập, rụng để xẹp trên cành. Đặc biệt, lá có màu xanh bóng ở mặt trên, mặt dưới rất nhám, khi rụng đổi màu vàng nâu khô, cứng có thể làm vật trang trí.

Cây sa kê là một loại cây xanh vừa đẹp lại vừa mang lại nhiều ích lợi. Cây được dùng làm cảnh, làm cây bóng mát và được trồng nhiều trong các khuôn viên công sở, trường học, bệnh viện, các khu dân cư, hạ đường phố và nhất là sân vườn biệt thự… Không chỉ làm cảnh, sa kê còn được trồng làm cây lấy quả mang lại giá trị kinh tế cao cho người dân.

Nhiều ích lợi cho sức khoẻ

Sa kê là vị thuốc khá công dụng trong dân gian trị nhiều bệnh về răng miệng, sát khuẩn, đái tháo đường, tăng áp huyết… Bộ phận có thể dùng trong y học gồm: rễ, lá, vỏ và nhựa cây. Theo Đông y, rễ sa kê có tính làm dịu, trị ho; vỏ có tác dụng sát khuẩn; lá có công dụng tiêu viêm, tiêu độc, lợi tiểu. Ở một số nước, rễ sa kê dùng trị bệnh hen và các chứng rối loạn bao tử, đau răng, bệnh về da; vỏ cây sa kê dùng trị ghẻ; nhựa cây sa kê được dùng pha loãng trị đi tả và lỵ; còn lá sa kê tươi được dùng với lá đu đủ tươi, giã với vôi để đắp trị nhọt. Ở nước ta, dân gian dùng lá sa kê chữa phù thũng, viêm gan vàng da bằng cách nấu lá tươi để uống.

Dưới đây là 10 ích lợi cho sức khoẻ của trái cây sa kê mà ít người biết đến:

1. Khuyến khích tăng trưởng tế bào mới

Các chất chống oxy hóa trong sa kê cung cấp một lá chắn hiệu quả chống lại các tia mặt trời và nắng. Nó cũng khuyến khích sự tăng trưởng của tế bào mới làm cho da bị tổn thương sẽ mịn màng và trẻ trung trở lại.

2. Sức khỏe tim mạch

Sa kê là một nguồn ráo trọi của kali – một loại dinh dưỡng hữu dụng cho trái tim của bạn. Vi chất này làm giảm huyết áp trong thân thể và điều hòa nhịp tim bằng cách giảm thiểu các tác động của natri. Chất xơ có trong thịt quả sa kê giúp giảm cholesterol bằng cách ngăn chặn sự hấp thụ ở ruột. Nó làm giảm cholesterol xấu (LDL), song song nâng cao cholesterol tốt (HDL) trong cơ thể. Nó làm giảm triglyceride – là một trong những căn nguyên chính của bệnh tim mạch.

3. Chống nhiễm trùng

Sa kê có chứa một lượng chất chống oxy hóa tốt, giúp cơ thể phát triển sức đề kháng chống lại các tác nhân gây bệnh. Nó cũng dọn sạch các gốc tự do có hại ra khỏi thân thể, là căn do dẫn đến lão hóa và các bệnh liên can đến tuổi khác.

Rửa mặt bằng nước muối ấm có tác dụng trị mụn hiệu quả

Rửa mặt bằng nước muối ấm có tác dụng trị mụn hiệu quả. cùng khám phá phương pháp trị mụn đơn giản mà hiệu quả này ngay sau đây.

Nếu bạn đang tầng một phương pháp trị mụn đơn giản, hiệu quả mà giá thành cự kỳ “hạt dẻ” thì bạn chẳng thể bỏ qua nguyên liệu này, đó chính là muối. Phương pháp trị mụn bằng muối đang ngày càng được nhiều bạn sử dụng và cho hiệu quả rất cao.

Xem thêm: rửa mặt nước muối có tác dụng gì

Rửa mặt bằng nước muối có tác dụng gì ?

Có thể bạn đã nghe nhiều đến phương pháp rửa mặt bằng nước muối, tuy nhiên có rất nhiều công dụng từ nước muối mà bạn chưa biết đến, cố nhiên những công dụng đó đề rất hữu ích, sau đây xin giới thiệu công. dụng tốt nhất từ nước muối và lý do tại sao nên dùng nước muối mà không phải vật liệu khác.

tại sao rửa mặt bằng nước muối lại tốt ? có hại không?

Muối có tính sát khuẩn rất cao,  muối tác động trực tiếp đến nguyên cớ gây mụn trứng cá, nó có thể giết chết vi khuẩn gây mụn và làm dịu làn da khô. Ngoài ra nó cấp nước dưỡng ẩm da và giảm kích ứng, nước muối ngăn chặn hoạt động của tuyến nhờn làm giảm mụn rõ rệt . Nước muối cũng có thể được dùng như nguyên liệu tẩy da chết và giúp cải thiện kết cấu của da.

Muối hoàn toàn thân thiên với da, không gây tác dụng phụ nào, vì thế bạn yên tâm sử dụng.

dùng nước muối nào để rửa mặt?

Muối có tác dụng trị mụn rất tốt, tuy nhiên không phải muối nào cũng đều cho tác dụng như thế,  mà chỉ có muối hạt, muối biển mới có được tác dụng như vậy, thành thử không nên sử dụng muối ăn, muối iot để rửa mặt nhé. Bên cạnh đó bạn cũng cần biết thêm rằng, khi pha nước muối chỉ cần pha loãng chứ không nên pha quá nhiều nước muối, tránh cho da bị kích ứng.

Cách dùng nước muối trị mụn

Bạn hãy xem chi tiết cách sử dụng muối để rửa mặt giúp cho bạn trị mụn hiệu quả nhất mà không để tại tác dụng phụ nào.

 

  • Rửa mặt bằng nước muối trị mụn:

trước tiên, bạn cần rửa sạch mặt bằng nước trắng để loại bỏ bụi bẩn trên da, dùng khoảng 3 thìa nước muối cho vào 2 lít nước ấm (nước đun sôi để cho ấm, tránh để nóng quá nhé). Khuấy đều cho tan, ta được dung dịnh nước muối pha loãng.

Dùng một chiếc khăn sạch, thấm nước muối pha loãng sau đó vắt khô rồi đắp và thoa đều lên mặt. Để như thế khoảng vài phút để nước muối pha loãng thấm lên da và tiêu diệt vi khuẩn trên da, nếu tình trạng mụn trên da bạn nặng thì có thế để lâu hơn bình thường một tí.

Với cách rừa mặt bằng nước muối pha loãng để trị mụn, bạn nên làm mỗi tuần khoảng 2 đến 3 lần để đạt hiệu quả tốt nhất.

Với chủ đề rửa mặt bằng nước muối có tác dụng gì hy vọng sẽ giúp được bạn có thêm một cách trị mụn với nước muối pha loãng rất đơn giản mà hiệu quả.

 

 

Thực phẩm Giảm Cân Lowcarb Hay Và Đầy Đủ Nhất

Thừa cân và béo phì không chỉ là vấn để về thẩm mỹ mà đang trực tiếp ảnh hưởng rất lớn tới cuộc sống và sức khỏe của rất nhiều người. Hầu hết những người có thân hình quá khổ đều cảm thấy tự ti với vóc dáng của mình, ngại giao dịch và tham dự vào các hoạt động bên ngoài không chỉ vậy còn bỏ lỡ rất nhiều thời cơ trong công việc và các mối quan hệ. Chính vì điều này mà trong nhiều thập kỷ qua, các chuyên gia dinh dưỡng và sức khỏe không ngừng nghiên cứu để tìm ra những phương pháp giảm cân hiệu quả trong đó nổi bất nhất chính là sự ra đời của menu giảm cân Lowcarb.

Lowcarb đang là chế độ ăn kiêng giảm cân phổ thông nhất bây chừ với hiệu quả cao giúp nhiều người lấy lại vóc dáng thọn gọn mà không gặp quá nhiều sức ép. Vậy thực hư của phương pháp này là gì? Cách ứng dụng và hiệu quả mà nó mang lại như thế nào? Hãy cùng sieuthilamdep.com khám phá thực đơn giảm cân Lowcarb chuẩn và đầy đủ nhất nhé.

thực đơn Lowcarb với những ưu điểm vượt trội mà không có bất kỳ phương pháp nào có thể thay thế:

– Lowcarb hoàn toàn thuận theo quá trình trao đổi chất tự nhiên của thân con người chính vì vậy giúp giảm cân an toàn và lâu dài, không gây tăng cân trở lại.

– Với lowcarb bạn sẽ vẫn có được những bữa ăn đầy đủ dinh dưỡng với chất béo, chất đạm, giúp cơ thể khỏe đẹp, tỉnh tảo và làn da mịn màng.

– Bạn có thể thỏa mãn cơn thèm ăn và gu thưởng thức những món ăn ngon miệng từ các loại thịt và chất béo mà không sợ tăng cân, đây vững chắc là điều ráo với ắt chúng ta.

– Phương pháp này còn giúp làm giảm nồng độ cholesterol xấu trong cơ thể, chống nguy cơ mắc bệnh tim mạch và áp huyết.

– Bạn sẽ không còn phải lo lắng khi phải dự các bữa tiệc, sinh nhật hay cưới hỏi…

1. Nguyên lí của chế độ DAS Diet Chế độ DAS Diet là gì? đây là chế độ ăn kiêng được Dr.Anh ( Dr.Anh’s Secret Diet) phát triển và phổ biến tại Việt Nam dựa trên nguyên lý giảm cân Low Carb với nhiều sự thay đổi để hợp với thể trạng của người Việt chúng ta.

Nội dung chính của DAS Diet bao gồm:

– Chế độ ăn kiêng Low Carb tụ họp vào việc giảm mỡ thừa. Thay vì ứng dụng nguyên tắc tâm tính 20g Carb theo Atkins Diet thì DAS Diet ứng dụng theo nguyên tắc “đèn giao thông” tạo nên sự thoải mái cho những người vận dụng cùng vời đó là Relax theo quy trình một mực để làm giảm bớt stress và tạo thêm động lực cho quờ mọi người.

– DAS Diet không hướng đến đến việc giảm cân và giảm mỡ ngay tức thì mà giúp chúng ta có được sự đổi mới tư duy về dinh dưỡng, hiểu rõ hơn về nguyên do gây béo phì từ đó giúp duy trì trọng lượng và bảo vệ sức khỏe trong thế cục. – Chế độ ăn kiêng này còn có tác dụng tót vời đối với những người mắc bệnh tiểu đường, cao huyết áp, gout… bởi đây là những bệnh có can dự với tình trạng béo phì, giúp người bệnh thuyên giảm, tiêu trừ bệnh tật mà không đến thuốc hay áp dụng bất kỳ liệu trình nào.

– Phương pháp duy trì cân nặng dựa trên việc xen kẽ ngày High Carb, Low Carb, cùng với phương pháp “trạng thái giới hạn của tỉ lệ mỡ” trong thân giúp chúng ta bảo vệ thành tựu của mình sau khi ăn kiêng giảm mỡ thành công mà không cần vận dụng các phương pháp luyện tập quá vất vả hay nhịn đói. Vậy thì còn lần khần gì nữa mà không khám phá ngay phương pháp giảm cân tuyệt vời này đúng không nào!!

ăn hàu sống có tốt không

Dược sĩ Lê Kim Phụng cho biết, theo y họccổ truyền, thịt hàu có vị ngọt hơi mặn, tính mát, không độc, tác dụng tráng dương, bổ tinh, tư âm dưỡng huyết, ăn vào trị được chứng mất ngủ do nhiệt, người nóng khô khát, hoa mắt, chóng mặt, phụ nữ rối loạn tiền mãn kinh, nữ giới sau sinh thiếu sữa, thiếu máu ăn hàu rất tốt, nam giới có chứng di mộng tinh, hoạt tinh, yếu sinh lý, liệt dương, hiếm muộn.

Ăn hàu sống có tốt không Trong hàu có chứa protein, carbohydrates và 1 lượng nhỏ chất béo đồng thời là nguồn vitamin dồi dào như vitamin A, B1, B2, B3, C, D (giúp chống lại mỏi mệt, tăng khả năng chống viêm của cơ thể và tăng cường quá trình trao đổi chất). Trong hàu có rất nhiều chất khoáng cấp thiết như magiê, canxi, đồng, sắt, kẽm, magan, phốt pho và iốt, kali và natri nên tốt cho toàn thân thể.

Ngoài ra, hàu có lượng cholesterol thấp, hiệp cho những người ăn kiêng vì trong 100gr hàu chỉ có khoảng 70 calo.

Tuy nhiên, khi ăn hàu cần để ý: Không dùng cho người tì vị yếu, khó tiêu hay bị đi tả. Không dùng cho người bị đau dạ dày, viêm ruột.

Do thành phần của mù tạt là tinh dầu ép từ hạt của cây cải bẹ, có vị cay nồng, tính ôn, thực chất mù tạt có tính kích ứng niêm mạc mắt gây chảy nước mắt, gây nóng rát trong vòm họng và kích thích niêm mạc đường mũi. nên chi, nếu dùng nhiều mù tạt ăn với hàu cũng không tốt cho sức khỏe.

tấn sĩ Nguyễn Thị Lâm, Viện dinh dưỡng quốc gia, cho biết, về cơ sở khoa học, con hàu cũng như các loại hến, sò… đều giàu kẽm, giúp cho chu trình chuyển hóa các chất trong cơ thể, giúp tăng cường sức khỏe cho cả nam giới cũng như phụ nữ, trẻ thơ. Tuy nhiên, đây là loại hải sản hay sống ở các vùng ven biển, cửa biển nên có thể nhiễm các loại vi khuẩn, ký sinh trùng, trong đó có sán. thành ra, khi dùng, tốt nhất là nên nấu chín.

Theo An Nhiên (Infonet.vn)

Tuyệt chiêu giảm béo nhờ ăn bắp

Tình trạng thừa cân luôn là nỗi ám ảnh đối với phái đẹp, cho dù đã cố tình cắt giảm khẩu phần ăn, thậm chí nhịn ăn thì bạn cũng không hề… nhẹ đi. Vấn đề ở chỗ thực phẩm bạn nạp vào cơ thể tuy không nhiều nhưng lại quá giàu năng lượng. Ngay cả việc ứng dụng chế độ ăn kiêng “thời thượng” cũng không “ăn thua” thì có lẽ bạn nên quay lại với phương pháp truyền thống, để việc giảm cân trở nên hiệu quả và vui vẻ đó là… ăn ngô.

Tác dụng tuyệt diệu của ngô

Theo các chuyên gia, ăn ngô có béo không ,ngô không chỉ là loại ngũ cốc tiệt trong việc làm chậm quá trình lão hóa, chống ung thư, làm đẹp da mà còn rất tốt cho những ai đang muốn giảm cân. Loại ngũ cốc này có mặt ở mọi nơi, nó vừa là món ăn ngon vừa giảm cân rất ráo trọi. Trong ngô chứa nhiều chất xơ, ít chất béo nên dù ăn bao nhiêu bạn cũng không lo bị tích trữ mỡ trên cơ thể. Ngoài ngô luộc, bạn còn có hẳn một menu giảm cân với bắp ngô lạ miệng và khôn cùng quyến rũ.

Lượng vitamin E trong mầm ngô có khả năng thúc đẩy sự phân chia tế bào, ngăn ngừa nếp nhăn trên da, chính vì thế mà ăn ngô sẽ mang lại cho bạn một làn da đẹp. Chắc hẳn bạn sẽ rất dễ dàng nhận thấy một điều, đó là: thể tích hạt ngô sau khi nổ thành bỏng ngô thường rất lớn, sau khi ăn có thể giúp chống lại những cơn đói. Chính vì thế mà loại thực phẩm này đặc biệt hiệp cho những ai đang lùng cho mình một phương pháp giảm cân hoàn toàn thiên nhiên và dễ thực hiện.

Là loại thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, trong thành phần của bắp ngô có chứa các loại yếu tố vi lượng, trong đó có magiê, vitamin E vốn có tác động rất hiệu quả trong quá trình chống lão hóa. Ngoài ra, ngô còn bao gồm các loại vitamin C và B nên bổ ích cho việc tăng trưởng và hoạt động của hệ thần kinh. Thêm vào đó là hàm lượng chất xơ cao, ăn ngô còn giúp điều trị chứng táo bón. Lời khuyên khi mua ngô là bạn nên lựa loại ngô có lá màu xanh, không nhàu và các hạt ngô đều chắc bóng để mang lại hiệu quả dùng cao nhất.

Ăn thỏa thích mà không sợ béo

Việc nhịn ăn không còn là nỗi “thống khổ” của phái đẹp nữa, khi vận dụng công thức giảm béo bằng ngô, bạn sẽ được ăn thỏa thích. Bạn có thiết chế biến được rất nhiều món ăn ngon miệng từ nguyên liệu này.

Súp ngô

Đây là món súp ngọt nhạt, bổ dưỡng lại có công dụng giảm cân với những thành phần tương trợ tốt cho giảm cân.

vật liệu: 1 trái ngô bẻ khúc, nấm rửa sạch, 1 củ cà rốt gọt vỏ thái hoa, 1 củ hành trắng thái khúc, nước ấm, xương cá chần qua nước sôi, gừng đập dập, 15 quả chà là bỏ hạt, nước, gia vị.

Cách làm: Bắc nồi nước lên bếp và đun nước cho sôi, cho quờ nguyên liệu vào nấu, đợi vật liệu chín thì tắt bếp và thêm gia vị cho vừa ăn.

Ngô chiên trứng muối

có nhẽ đây là món ăn thú, phối hợp giữa trứng và ngô sẽ trở nên món ăn giúp giảm cân hiệu quả. Món ăn này có thể ăn cùng với cơm.

vật liệu: 300g bắp đã tách hạt, 3 lòng đỏ trứng muối, bột chiên 150g, dầu ăn.

Cách làm: Tách lòng đỏ trứng muối rồi cho vào nồi hấp chín, sau đó nghiền nát thành bột và để riêng, đổ bột chiên vào ngô, trộn đều, cho thêm một đôi thìa bột nếp để hương vị hấp dẫn. Đem bột chiên trộn với hạt ngô sao cho bột chiên bám đều lên các hạt.

Bắc chảo lên bếp, cho dầu vào và chiên vàng ngô rồi vớt ra. Cho tiếp phần trứng muối vào chiên vàng. Sau đó cho ngô đã chiên vàng lúc trước vào chiên cùng với trứng. Chiên một vài phút là được.