Tác dụng của lá cây trùm ngây

Đọc thêm: http://www.khoelavang.com/cay-chum-ngay-chua-benh-gi/

Phòng bệnh ung thư, thoái hóa điểm vàng và xơ nang: Lá của cây chùm ngây có chứa 46 loại chất chống oxy hóa, đặc biệt là vitamin C và vitamin A. Đây là những chất chống oxy hóa vô cùng quan trọng đối với sức khỏe con người. Các chất chống oxy hóa này giúp trung hòa các tác động tàn phá của các gốc tự do, từ đó bảo vệ chúng ta khỏi bệnh ung thư và các bệnh thoái hóa như thoái hóa điểm vàng và bệnh xơ nang. Tốt cho cơ bắp, sụn, xương, da và máu: Lá của cây chùm ngây rất giàu các axit amin. Nó có chứa 18 axit amin, trong đó có 8 axit amin thiết yếu (isoleucine, leucine, lysine, methionine, phenylalaine, threonine, tryptohyan, valine) nên loài cây này chứa protein “hoàn hảo’ và là một loại cây rất hiếm trong thế giớithực vật. Trên thực tế, hàm lượng protein của cây chùm ngây nhiều ngang thịt, do đó nó rất có lợi cho những người ăn chay vì họ sẽ không lo bị thiếu protein. Protein là chất đặc biệt cần thiết để xây dựng cơ bắp, sụn, xương, da và máu. Nó cũng quan trọng với cơ thể vì là chất cần thiết trong quá trình sản xuất các enzyme và hormone.

Phòng ngừa loãng xương: Với hàm lượng canxi và magie phong phú, cây chùm ngây trở thành một trong những loại thực vật có tác dụng tốt cho xương của bạn nếu bạn bổ sung chúng qua ăn uống hoặc dùng để pha trà.  Canxi là dưỡng chất cần thiết để xây dựng xương và răng, còn magiê lại giúp cơ thể hấp thụ canxi tốt hơn. Vì cây chùm ngây chứa nhiều cả hai dưỡng chất này này nên nó đặc biệt tốt cho bạn trong việc phòng ngừa bệnh loãng xương và các bệnh về xương khác. Tốt cho da: Cây chùm ngây chứa cytokinin (Moringa YSP) – một loại kích thích tố thực vật tạo ra phân chia tế bào, tăng trưởng, và làm chậm quá trình lão hóa của các tế bào. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy Moringa YSP sản xuất đặc tính chống lão hóa ở người.  Ngoài ra, chùm ngây là một trong những cây thuốc dân gian rất thông dụng tại Ấn Độ. Ở quốc gia này, người ta hay dùng vỏ thân chùm ngây để trị nóng sốt, đau bao tử, đau bụng khi có kinh, sâu răng, làm thuốc thoa trị hói tóc, chữa đau cổ họng (dùng chung với hoa của cây nghệ, hạt tiêu đen), trị tiểu ra máu, trị thổ tả, dùng dầu từ hạt để trị phong thấp. Ở Việt Nam, cây chùm ngây được cho là có tính kích thích, giúp lưu thông máu huyết, giúp dễ tiêu hóa, tác dụng trên hệ thần kinh, làm dịu đau; hạt và nhựa cây giúp giảm đau… Người ta dùng lá chùm ngây ướp với hoa lài, sâm tươi, hay phối chế với chè xanh để làm ra các sản phẩm, bài thuốc bồi bổ sức khỏe, tăng cường sức đề kháng, cung cấp vitamin và các a-xít amin, khoáng chất cho cơ thể, cải thiện tốt tình trạng kém ăn, mất ngủ, dùng cho người bệnh tiểu đường, cao huyết áp, mỡ trong máu, cholesterol cao, người lớn tuổi, cho phụ nữ sau sinh, người phục hồi sau bệnh..



Nguồn bài viết: http://chuthapdo.org.vn/3-tac-dung-ky-dieu-cua-rau-chum-ngay-8058.html



Nguồn bài viết: http://chuthapdo.org.vn/3-tac-dung-ky-dieu-cua-rau-chum-ngay-8058.html

bà bầu có nên ăn ghẹ không

bà bầu có nên ăn ghẹ không

Bà bầu ăn ghẹ có tốt không là câu hỏi của khá nhiều bà bầu, nếu bạn đang mang thai hay đang cho con bú thì không nên ăn ghẹ vì nó có thể khiến bạn khó chịu, dối loạn tiêu hóa.

 

Dinh dưỡng của ghẹ

Hải sản rất có lợi cho sức khỏe, vì đây là nguồn phong phú protein. Trong đó có ghẹ (cua biển), là loại thực phẩm giàu chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể.

Trung bình, 100g thịt ghẹ chứa khoảng 500mg – 1g chất béo, trong đó đa phần là omega 3, protein trong thịt cua cao hơn hẳn các loại thịt cá khác.

Một con ghẹ trung bình cung cấp đến hơn 100% nhu cầu vitamin B12 mỗi ngày của cơ thể. Thịt cua còn rất giàu folate (34,7mcg), vitamin B1 (0,1mg) nên rất bổ dưỡng.

Tác hại khó lường của ghẹ đối với bà bầu

Ghẹ sống trong những vùng nước nhiễm độc có thể là kho chứa hai loại độc tố Dioxin và PCBs. Các chất độc này làm tăng nguy cơ sinh non, gây khuyết tật cho thai nhi.

Ngoài ra, ăn phải ghẹ chết, nhiễm khuẩn cũng dễ làm sinh non, sảy thai. Ngoài việc ăn ít thực phẩm này, thai phụ cần đảm bảo sự an toàn, tươi sạch. Tốt nhất là ghẹ do gia đình nuôi.

Khi tiêu thụ ghẹ không còn tươi sống hoặc chế biến không đúng cách bà bầu dễ có nguy cơ phải đối mặt với các loại vi khuẩn gây ngộ độc thức ăn.

Ghẹ và nhiều loài thủy sinh khác như ốc thường là vật chủ của nhiều loại kí sinh trùng nguy hiểm. Một số loại kí sinh trùng thường gặp ở cua ghẹ (đặc biệt là cua đồng) đó là sán lá gan, sán phổi, sán dây. Những người ăn hải sản tươi sống, chưa được nấu chín thường dễ mắc phải các loại kí sinh trùng này.

Ghẹ là một trong số những loài thủy hải sản gây dị ứng hàng đầu. Nếu bà bầu là người mẫn cảm với các loại thủy hải sản, nên thận trọng khi ăn cua, ghẹ bởi chỉ cần tiêu thụ 1 lượng nhỏ cũng có thể khiến những người mắc chứng dị ứng thủy hải sản bị nổi mề đay, ngứa ngáy toàn thân, nôn nao, đau đầu, chóng mặt và thậm chí gây khó thở, hôn mê,  tụt huyết áp, dẫn tới tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời.

Xem thêm: rượu trường xuân tửu

Người béo phì, cao huyết áp nên ăn khoai từ

khoai từ có tác dụng gì

XEM THÊM http://chopharco.com.vn/san-pham-572-220/hai-cau-bo-than-(-vien/hop)

Củ từ rất tốt cho những người bị tiểu đường, béo phì, cao huyết áp hoặc táo bón, khó ngủ (nhất là đối với trẻ em, người già, trường hợp chưa cần dùng thuốc an thần).

Do có tác dụng ngăn nhiễm độc nên nó được các thầy thuốc Liên Xô cũ đưa vào chế độ ăn hằng ngày của công nhân để bảo vệ sức khỏe lâu dài của họ.

Giải các chất độc: Giã khoai từ sống lấy nước uống cho nôn.

Chống trầm cảm: Nên ăn khoai từ để tạo điều kiện cho cơ thể sản sinh serotonin là chất làm cho não phấn chấn.

Hỗ trợ chữa ung thư tử cung và dương vật (tài liệu Trung Quốc): Củ từ 30 g, tảo biển 10 g, gạo tẻ 100 g. Nấu củ từ và tảo biển với 1,5 lít nước, đến khi còn 1 lít thì lọc lấy nước cốt, cho gạo vào nấu cháo. Ăn nóng ngày 2 lần.

Chữa viêm họng, ho do nhiệt: Củ từ gọt vỏ 250 g, thịt gà 25 g, thịt lợn nạc 100 g, xá xíu 75 g, nấm đông cô 25 g, măng non 100 g, bột nếp 500 g, bột mì 250 g, dầu mè 50 g, rượu 5 g, xì dầu 15 g, muối 15g, tiêu bột 0,5g, đường 15 g.

Chần măng và nấm trong nước đang sôi. Các loại thịt thái nhỏ nhào tinh bột ướt. Xào các thịt, măng, nấm, gia vị. Củ từ luộc chín trộn các loại bột, đường, muối trộn nhào kỹ dàn trên mâm đã xoa mỡ, chia làm 20 phần làm áo bánh, rán vàng.

Giải nhiệt, tiêu đờm: Củ từ gọt vỏ nạo cho nhuyễn, đậu phụ cắt con chì, rán vàng đều bằng dầu mè. Nấm rơm thái nhỏ, phi thơm kiệu (hoặc hành tỏi) rồi cho đậu phụ, nấm rơm, tương muối xào, chế nước vào đun sôi cho củ từ vào nấu chín bắc xuống cho rau ngổ, mùi tàu (thái nhỏ). Ăn nóng với cơm.

Không ăn nhiều củ từ một lúc vì sẽ gây đầy bụng khó tiêu. Để hạn chế hiện tượng này, nên nướng qua củ từ trước khi nấu để phân hủy chất nhựa.

Ăn Bánh mì có map không?

here

Ăn bánh mì tốt cho việc giảm cân

Bánh mì được xem là chọn lựa đúng đắn cho người gặp khó khăn khi theo đuổi chế độ ăn kiêng với khẩu phần chứa ít thành phần carbon. Cũng giống như những hình thức ăn kiêng khác, bánh mì chứa ít calorie hơn so với lượng calorie cơ thể bạn đốt cháy mỗi ngày.

Một kiểm chứng đã cho thấy rằng, thành phần tinh bột đối kháng của bánh mì chế biến từ hạt còn nguyên cám có thể giúp kiềm chế cảm giác đói bụng, kiểm soát được lượng đường trong máu và tăng cường quá trình trao đổi chất trong cơ thể. Chính vì lẽ đó, ăn một lát bánh mì giảm khoảng 100 calories trong trường hợp bạn ăn uống quá độ. Bánh mì có thể xem là một trong những thực phẩm hoàn hảo cho sức khỏe của bạn mà không gây tác dụng phụ nào. Thật thích hợp để ăn kiêng giảm cân.

Lưu ý khi ăn bánh mì để giảm cân

Như vậy, bánh mì có thể xem là một trong những thực phẩm hoàn hảo cho sức khỏe, vừa không có hại lại vừa đặc biệt thích hợp để giảm cân.

Do vậy, nếu muốn duy trì sức khỏe ổn định, vóc dáng thon gọn, linh hoạt, bạn nên bổ sung vào bữa ăn hàng ngày của mình bánh mì nâu, gạo nâu và một phần mì ống.

Tuy nhiên, ăn quá nhiều bánh mì sẽ làm bạn tăng cân. Nếu bạn đang cố gắng ăn kiêng, phải cắt bỏ bánh mì ra khỏi khẩu phần ăn. Chỉ nên ăn bánh mì thay thế cho bữa sáng hoặc những bữa ăn nhẹ.

Và nhớ đọc kỹ thành phần của bánh: Trước khi mua bánh mì, bạn nên đọc kỹ các thành phần của bánh để có thể lựa chọn loại tốt nhất cho sức khỏe và mục đích giảm cân của mình.

Bà bầu cần làm gì khi bị cảm cúm?

bà bầu ăn mía có tốt không

Cách trị cảm cho bà bầu

Bình thường bị cảm cúm thì không cần quá lo lắng, bệnh có thể tự khỏi. Tuy nhiên, với bà bầu thì cảm cúm đi kèm với sốt, ho, sổ mũi luôn gây lo lắng, và thắc mắc về cách trị cảm cho bà bầu là câu hỏi thường gặp.

Virus dịch cúm có thể gây dị tật thai nhi cũng như gây kích thích co bóp tử cung làm sẩy thai hoặc sinh non. Do vậy điều trị cảm cúm cho bà bầu là cần thiết.

Tuy nhiên việc trị cảm cho bà bầu lại không hề đơn giản, vì bất kỳ loại thuốc nào sử dụng

Bà bầu cần làm gì khi bị cảm cúm?

Tốt nhất là đến gặp bác sĩ. Bác sĩ sẽ xác định tình trạng của thai phụ và quyết định loại thuốc nào nên dùng và liều lượng như thế nào. Các nguy hại của các loại thuốc trị cảm đối với bà bầu là:

 

 

Cách chữa đau mắt đỏ

cach chua dau mat do nhanh nhat

 

 

Cách chữa đau mắt đỏ

Đau mắt đỏ là bệnh viêm kết mạc do virus gây ra, thường gặp và rất dễ lây lan thành dịch. Bệnh nhân có thể bị bội nhiễm do vi khuẩn.

Các triệu chứng của đau mắt đỏ bao gồm:

 

 

 

  • Bắt đầu bằng việc khó chịu ở mắt, cộm như có vật lạ trong mắt.
  • Sau đó là tình trạng đỏ mắt rất nhanh kèm chảy nước mắt nhiều, nhiều ghèn (gỉ mắt). Bệnh có thể bắt đầu ở một bên mắt trước khi lây qua mắt thứ hai.
    • Có thể kèm sốt, mệt mỏi, đau họng, đau mắt, nổi hạch ở cổ.

    Cách chữa đau mắt đỏ

    Đau mắt đỏ do virus gây ra nên bệnh thường có xu hướng tự khỏi sau 7-10 ngày, và không có thuốc đặc trị. Tuy nhiên, đề phòng trường hợp bị biến chứng nặng hơn, bạn nên gặp bác sĩ để được cho toa thuốc phù hợp để điều trị, tránh việc tự ý mua thuốc nhỏ mắt hay thuốc uống về dùng, vì có thể gây tác dụng phụ, phản tác dụng, làm bệnh tiến triển nặng và nguy hiểm, ví dụ như xuất huyết kết mạc, nặng hơn có thể gây mù lòa. Đặc biệt là không nên tự ý dùng kháng sinh hay thuốc bôi vào mắt,… và không điều trị theo các phương pháp dân gian được mách bảo!!!

 

trẻ bị táo bón nên ăn gì – Khoelavang.com

trẻ bị táo bón nên ăn gì

Táo bón là bệnh thường gặp ở cả người lớn và trẻ nhỏ. Biết được nguyên nhân thì sẽ có cách điều trị thích hợp. Với người lớn thì rất dễ điều chỉnh bằng ăn uống để cân bằng. Với trẻ nhỏ thì việc điều trị cần được quan tâm nhiều hơn, vì táo bón có thể ảnh hưởng đến tâm lý của trẻ, và quan trọng hơn là việc táo bón lâu ngày sẽ gây bất lợi cho tiêu hóa và dinh dưỡng của trẻ.

Trẻ bị táo bón là tình trạng trẻ khó đi cầu, hoặc đi cầu ít hơn bình thường, và khi đi cầu thì phân thường khô cứng.

 

  • Trẻ sơ sinh đến dưới 12 tháng tuổi thường đi cầu từ 1-4 lần một ngày, trẻ càng lớn thì số lần đi cầu trong ngày càng giảm. Khi số lần đi cầu của trẻ ít hơn 1 lần một ngày thì có thể trẻ đã bị táo bón. Tuy nhiên, trẻ bú mẹ thường rất ít bị táo bón, nên nếu 2 ngày, có khi 3 ngày trẻ mới đi cầu và phân mềm thì cũng chưa cần phải lo lắng.
  • Với trẻ lớn hơn, nếu trẻ than đau khi đi cầu, phân cứng và khô, tròn, có nghĩa là trẻ đang bị táo bón. Lúc này cần có biện pháp điều trị, nếu không lâu dần sẽ ảnh hưởng đến thói quen đi cầu của trẻ (trẻ sợ đi cầu nên sẽ nhịn, phân lưu lại lâu trong ruột càng ngày càng khô cứng gây nứt hậu môn,…) và ảnh hưởng xấu đến sức ăn cũng như sức khỏe của trẻ.

Thực ra, nguyên nhân chính gây ra táo bón chính là chế độ ăn uống. Vì vậy, việc điều chỉnh chế độ ăn uống cho trẻ đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc điều trị táo bón cho trẻ. Vậy trẻ bị táo bón nên ăn gì?

click here

 

mang thai 3 thang dau nen an gi la tot nhat

mang thai 3 tháng đầu nên ăn gì

3 tháng đầu thì thai chủ yếu sống bằng nội tiết của người mẹ nên cần bổ sung vi chất dinh dưỡng đầy đủ, đặc biệt là axit folic để tránh dị tật thai nhi. Nếu vợ bạn ngán ăn thì nấu cho cô ấy các món luộc, không có dầu mỡ, ăn thêm các loại hạt khô như nho khô, hạt dẻ, và khoai lang, ngô, sữa đậu nành có đạm thực vật, trứng gà luộc. Sau 3 tháng tự khắc cô ấy sẽ có nhu cầu ăn nhiều nếu không con bị suy dinh dưỡng. Bạn đúng là ông chồng tuyệt vời đấy! Cố gắng nhé!

Hi. Chị nhà Anh sao trái ngược hẳn em thế nhỉ? Em 3 tháng đầu lúc nào cũng thấy đói, mà trộm vía k nghén nên ăn rõ nhiều, ngày pải đến 6 bữa mất. Lúc nào chồng cũng pải thường trực đồ ăn cho.
Thông thường 3 tháng đầu ăn theo sở thích vì là giai đoạn nghén ngẩm mà. Bi h anh cứ hỏi xem chị nhà thích gì thì mua cho ăn. Không thì cứ ăn nhẹ nhàng như kiểu bún, cháo (băm thịt bò nấu cùng í ạ)… ăn hoa quả nhiều cũng được Anh ạ.
Còn 3 tháng sau thì k ăn cũng phải ăn, như kiểu em bi h đang bị chồng nhồi nhét cho ăn liên tục vì e ăn nhiều thế mà hôm vừa rồi đi khám bs vẫn bảo bé bị nhỏ hơn so với các bạn. Chắc do ăn nhiều nhưng chưa đủ chất

Siêu âm ảnh huong thai nhi khong

Trong suốt quá trình mang thai nên siêu âm bao nhiêu lần? Nên siêu âm vào thời điểm nào? Siêu âm có ảnh hưởng đến thai nhi hay không? Đó là câu hỏi không chỉ riêng em mà phần lớn thai phụ đều quan tâm. 

Cho đến nay, đã có nhiều nghiên cứu nhưng chưa tìm thấy bằng chứng về việc siêu âm có ảnh hưởng đáng kể tới thai phụ và thai nhi. Chính vì vậy, trong những lần khám thai, thai phụ vẫn có thể thực hiện siêu âm nhiều lần theo chỉ định của bác sĩ nếu cần thiết. Nếu em có một thai kỳ khỏe mạnh thì không nên lạm dụng siêu âm thai.

Trong một thai kỳ bình thường, có 3 thời điểm quan trọng mà em cần phải đi khám thai và siêu âm thai: 3 tháng đầu của thai kỳ (tuần thai thứ 12-14), 3 tháng giữa thai kỳ (tuần thai thứ 22-24) và 3 tháng cuối thai kỳ (tuần thai thứ 32-34). Đây là số lần siêu âm tối thiểu trong suốt thai kỳ. Nếu bác sĩ phát hiện bất thường của thai phụ hoặc thai nhi thì số lần thai phụ phải đi khám thai và siêu âm sẽ nhiều hơn.

– Siêu âm khi tuổi thai 12-14 tuần: nhằm xác định chính xác tuổi thai, số lượng thai, dự đoán ngày sinh… nhất là ở những thai phụ không nhớ rõ ngày kinh cuối cùng hoặc có kinh nguyệt không đều. Lần siêu âm này là lần duy nhất có thể đo độ mờ da gáy để dự đoán một số bất thường nhiễm sắc thể và phát hiện những bất thường khác.

http://tuduytichcuc.edu.vn/2016/09/01/sieu-am-co-anh-huong-thai-nhi-khong/

Nước ép cà rốt có tác dụng gì?

Nước ép cà rốt có tác dụng gì?

Cà rốt được nhiều người truyền tụng như một loại thần dược cho sức khỏe và sắc. Lượng beta Carotene (tiền chất của vitamin A, sẽ được chuyển hóa thành vitamin A khi vào thân) dồi dào trong củ cà rốt chính là lý do khiến nó được nhiều chuyên gia khuyên dùng đến vậy.

Vitamin và khoáng chất trong củ cà rốt rất phong phú và dồi dào. Ngoài beta carotene (chứa đến 77% lượng khuyến cáo hàng ngày cho thân trong 100g cà rốt), thì cà rốt còn chứa chất xơ thực vật, vitamin B1 (3%), B2 (3%), B3 (8%), B6 (8%), C (12%), canxi (3%), sắt (5%), magie (5%), photpho (5%), kali (5%)… Rõ ràng cà rốt là sự chọn lựa khá hoàn hảo để bổ sung vitamin và khoáng vật từ rau củ.

Tác dụng của cà rốt cũng đã được nghiên cứu và xác nhận:

  • Sắt và vitamin A từ cà rốt giúp ngăn ngừa thiếu máu và tăng cường khả năng tăng trưởng ở trẻ nít.
  • Vitamin C và A trong cà rốt có tác dụng giúp ngăn ngừa ung thư vú, ung thư phổi và ung thư đại tràng. Gần đây người ta còn phát hiện cà rốt có chứa falcarinol, hoạt chất có khả năng ngăn ngừa ung thư hiệu quả, mà hầu như thường có loại thực phẩm nào có được.
  • Người ta nói ăn cà rốt sáng mắt, đó là do vitamin A chứa trong nó.
  • Chất xơ trong cà rốt giúp đào thải cholesterol nên có lợi cho tim mạch.
  • Vitamin A cùng với vitamin C là tác nhân chống oxy hóa hiệu quả, ngoài việc ngăn ngừa ung thư thì còn giúp tăng cường đề kháng, giúp làn da luôn tươi trẻ, đẹp mịn màng.

nuoc ep ca rot